VCB: Báo cáo cập nhật

Dự báo KQKD

Chúng tôi điều chỉnh dự báo của VCB lần lượt TOI và PBT trong năm 2019 -0.7%/+5% với việc thay đổi giả định về CIR = 36% (sv 41% với dự báo trước) cùng việc điều chỉnh tăng nhẹ các khoản NFI.

Catalyst

(1) Bán vốn chiến lược cho cổ đông GIC (còn 7% room khối ngoại).

(2) Deal Bancassurance có thể ký trong năm 2020 cùng FWD.

(3) Tăng trưởng vượt trội so với ngành và khu vực.

Rủi ro đầu tư

(1) Định giá cao (P/B = 4.8x), tuy nhiên chúng tôi đánh giá phù hợp với triển vọng của VCB trong thời gian tới.

Thu nhập lãi thuần tăng trưởng phù hợp dự báo của Chúng tôi. Trong 9T2019, VCB đã ghi nhận TOI = 35,066 tỷ VND (+22.6% yoy), PBT = 17,613 tỷ VND (+51% yoy). Thu nhập lãi thuần trong 9T2019 +27% yoy nhờ việc cơ cấu các khoản cho vay: (1) Tăng trưởng tín dụng +11.8% ytd, (2) NIM = 3.2%. Thu nhập ngoài lãi +11.7% yoy, kỳ vọng từ mảng bảo hiểm được ký kết độc quyền.

Chất lượng tài sản được đánh giá cao. NPL = 1.08%, là ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất ngành nếu xét về quy mô lớn. Tỷ lệ bao nợ xấu (LLCR) = 185%, cao nhất trong hệ thống ngân hàng. LDR và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn ở mức thấp giúp đảm bảo thanh khoản, CAR Basel II = 9.2%.

Ký độc quyền phân phối bảo hiểm với FWD với giá trị hợp đồng khoảng 1 tỷ USD, kỳ vọng sẽ thực hiện trong năm 2020.

Thu nhập lãi thuần +27% yoy và đang tiếp tục được cải thiện.

- Tăng trưởng tín dụng đạt mức 11.8% ytd. Trong năm 2019, VCB dự kiến sẽ giữ mức tăng trưởng tín dụng 15% (không xin cấp thêm hạn mức).

- NIM = 3.2% (+44 bps) nhờ giữ tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn lớn (30% cơ cấu huy động) và chuyển dịch danh mục cho vay sang SME và bán lẻ có NIM cao hơn.

- Trong quý 4/2019, VCB dự kiến sẽ giảm 0.5% cho các khoản vay, đồng thời dự kiến sẽ giảm khoảng 0.2% lãi suất huy động.

Việc giảm lãi suất này phù hợp với định hướng của SBV trong việc giảm lãi suất và thúc đẩy nền kinh tế. Mặc dù sẽ ảnh hưởng nhẹ đến LN của VCB, tuy nhiên tác động là không nhiều. BSC đánh giá với giả định giảm 0.5% lãi suất cho vay, 0.2% lãi suất huy động trong 2 tháng cuối năm, thu nhập lãi thuần và LN của VCB sẽ bị ảnh hưởng nhẹ (ước tính 285 tỷ VND). Do đó, chúng tôi điều chỉnh giảm nhẹ dự báo KQKD trong năm 2019 của VCB xuống mức 33,947 tỷ VND (-0.8% so với dự báo trước đây). Hiện nay, tỷ lệ cho vay bán lẻ tại VCB đang ở mức 51% và dự kiến có thể lên mức 60% trong 1-2 năm tới. Điều này tiếp tục giúp VCB cải thiện NIM do lãi suất cho vay bán lẻ cao hơn lãi suất trung bình các khoản vay khác từ 2%-2.5%.

Tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu về quy mô và chất lượng tài sản

NPL = 1.08%, là ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất ngành nếu xét về quy mô lớn. Tỷ lệ NPL của ngân hàng càng ngày càng được cải thiện qua thời gian giúp NH giảm thiểu chi phí trích lập dự phòng. Tỷ lệ nợ nhóm 2 ở mức thấp (0.6%) và được cải thiện qua từng quý. Tỷ lệ bao nợ xấu (LLCR) = 185%, cao nhất trong hệ thống ngân hàng. Tỷ lệ LDR của ngân hàng đang giữ ở mức 80.8%, thấp hơn mức cho phép của SBV yêu cầu (90%) giúp đảm bảo thanh khoản và tăng trưởng của VCB trong tương lai.

Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn ở mức 28%. CAR theo basel II = 9.9%, dự kiến sẽ tăng trong 1-2 năm tới nhờ việc phát hành thêm tăng vốn.

Ký độc quyền phân phối bảo hiểm với FWD trong năm 2020 được kỳ vọng mang lại lợi nhuận lớn.

Trong năm 2020, VCB dự kiến ký độc quyền phân phối bảo hiểm cùng FWD, ước tính quy mô hợp đồng lên đến 1 tỷ USD. Với việc ký độc quyền phân phối này, VCB sẽ nhận được một khoảng upfront fee dự kiến sẽ được ghi nhận trong thời gian tới. Bên cạnh đó, việc hợp tác với FWD cũng giúp ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo hiểm của nước ngoài đến với tập khách hàng rộng lớn của mình, từ đó tăng trưởng mạnh về thu phí bảo hiểm.

Trên đây là cập nhật, đánh giá tình hình kết quả kinh doanh của VCB. Với tín hiệu Mua/Bán Quý vị nên theo dõi Trực tiếp tại www.topinvest.vn để có những quyết định Mua/Bán hiệu quả, chủ động với thị trường chung tại từng thời điểm cụ thể.

Bình luận về báo cáo
HIỆU QUẢ TÍN HIỆU
VN-Index -8.84 %
TopInvest 32.2 %
Năm 2020 Lãi ròng
Tháng 1 6 %
Tháng 2 1.3 %
Tháng 3 -1.8 %
Tháng 4 16.5 %
Tháng 5 10.2 %
Tháng 6 0 %
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12