PHR: ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI SANG MẢNG KCN TRONG DÀI HẠN

Q3.2019: Kết thúc Q3.2019, theo BCTC hợp nhất PHR ghi nhận DTT 589,3 tỷ đồng (+67,8% yoy), LNTT đạt 577,7 tỷ đồng (+167,1% yoy) và LNST đạt 472,5 tỷ đồng (166,5% yoy). Kết quả ăng rưởng lợi nhuận ao đến từ mảng kinh doanh KCN Tân Bình và phần lợi nhuận bất hường từ một phần đền bù chuyển đổ đất cho VSIP và Nam Tân Uyên.

9T.2019: Lũy kế 9 h ng nă 2019, heo BCTC hợp nhất PHR ghi nhận DTT đạt 1.159,1 tỷ đồng (+31,1% yoy), LNTT đạt 794,7 tỷ đồng (+63,7% yoy); LNST đạt 650,1 tỷ đồng (+63,5,3% yoy) ương ứng EPS ra l ng đạ 6.565 đồng/cp.

Đánh giá: Theo kế hoạ h 5 nă ừ 2020-2025 và định hướng 10 nă ới PHR sẽ chuyển đổi 10.000 ha đất trong tổng diện í h 15.900 ha đất cao su sang m đí h sử d ng kh rong đó đất dành ho KCN và đô hị dân ư kè heo là 7.500 ha. Vớ định hướng chuyển mình sang mảng KCN với quỹ đất cao su rộng lớn và vị rí địa lý thuận lợi tại tỉnh Bình Dương hì PHR ó lợi thế rất lớn so với các công ty cao su khác hay các doanh nghiệp ư nhân b n ngoà . Do vậy húng ô định giá tách riêng các mảng hoạ động k nh doanh ũng như lợi nhuận bất hường của PHR. Chúng tôi khuyến nghị NẮM GIỮ đối với mã PHR với giá mục tiêu là 59.951 đồng/cp.

Kết thúc Q3.2019, theo BCTC hợp nhất PHR ghi nhận DTT 589,3 tỷ đồng (+67,8% yoy), LNTT đạt 577,7 tỷ đồng (+167,1% yoy) và LNST đạt 472,5 tỷ đồng (166,5% yoy). Kết quả ăng rưởng lợi nhuận cao đến từ mảng kinh doanh KCN Tân Bình và phần lợi nhuận bấ hường từ một phần đền bù chuyển đổ đất cho VSIP và Nam Tân Uyên. Lãi gộp từ hoạ động kha h ao s hính đạt khá cao 194 tỷ đồng, đóng góp khoảng 34% rong ơ cấu lợi nhuận gộp chủ yếu từ phần ghi nhận 1 lần của KCN Tân Bình

Thu nhập khác tăng mạnh 110,6% yoy đạt 323 tỷ đồng đến từ ghi nhận 1 phần của đất chuyển đổi mục đí ch sử dụng cho VSIP và NTC. Thu nhập tài chính tăng mạnh 246,5% yoy do chủ yếu từ lợi nhuận, cổ tức được chia tăng.

Lũy kế 9 tháng năm 2019, theo BCTC hợp nhất PHR ghi nhận DTT đạt 1.159,1 tỷ đồng (+31,1% yoy), LNTT đạt 794,7 tỷ đồng (+63,7% yoy); LNST đạt 650,1 tỷ đồng (+63,5,3% yoy) tương ứng EPS trailing đạt 6.565 đồng/cp.

DTT tăng mạnh chủ yếu do DT từ cho thuê đất của công ty con KCN Tân Bình. C thể: nếu tính riêng thì DTT từ khai thác mủ cao su và chế biến gỗ đạt 737,7 tỷ đồng (-13,2% yoy); trong khi DTT từ ho h KCN đạt 374,9 tỷ đồng, ao hơn gấp 10 lần cùng kỳ năm ngoai .

 Mảng cao su tự nhiên:

+ CT mẹ: Sản lượng khai thác giảm do diện tích vườn cây giảm và sản lượng thu mua giảm do lợi nhuận từ chế biến cao su không còn cao. 9tháng  công ty đã khai thác được 7.128 tấn mủ (-9,3% yoy), thu mua 8.709 tấn (-12,5% yoy); từ đó hế biến được 15.837 tấn (-18,9% yoy) và tiêu thụ được 20.282 tấn mủ thành phẩm bình q ân đạt 33,5 triệ đồng/tấn (-1,8% yoy). + Kampong Thom – CPC: sản lượng khai thác đạt 3.814 tấn, tiêu thụ 3.064 tấn. DT đạt khoảng 3,58 triệu USD, tương đương g b n bình qu ân khoảng 27,2 triệu  đồng/tấn.

+ Thanh lý cây cao su già: thu nhập từ thanh lý giảm mạnh so với cùng kỳ, chỉ đạt 79,9 tỷ đồng so với 317,9 tỷ đồng nă ngo .

 Mảng cho thuê KCN:

Đến từ KCN Tân Bình tại tỉnh Bình Dương (PHR sở hữ 80,0%). Lũy kế 9 tháng, KCN Tân Bình ghi nhận DTT đạt 437,5 tỷ đồng, LNST đạt 197,7 tỷ đồng. Tính từ đầu dự án tổng diện tích đã ho h là 202,73 ha h ếm 82,9% diện í h đấ hương phẩm toàn dự án. Trong Q3 phần DT từ ho h KCN ăng đột biến l n đạt 437,5 tỷ đồng, trong khi 6T chỉ ghi nhận 75,1 tỷ đồng. Trong kh đó d ện í h đất cho thuê từ đầ nă đến nay chỉ ăng l n gần 13 ha. Theo hông ư 200/2014/TT-BTC các DN hoạ động rong lĩnh vực bấ động sản hoặc cho thuê KCN được phép lựa chọn 2 phương ph p gh nhận doanh thu là theo nhiều lần từng nă hoặc ghi nhận 1 lần. Phương ph p gh nhận từng nă hì doanh h sẽ được phân bổ ra trong suốt thời gian ho h . Còn phương ph p gh nhận 1 lần thì toàn bộ tiền thuê nhận rước sẽ được hạch toán 1 lần duy nhấ và đe lạ doanh h đột biến so với việc ghi nhận từng nă . Mộ rong đ ều kiện để DT được ghi nhận 1 lần là số tiền nhận rước từ việc cho thuê không nhỏ hơn 90% ổng số tiền trong suốt thời hạn cho thuê và thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ lúc bắ đầu thuê. KCN Tân Bình cho khách hàng trả tiền chậm tố đa rong vòng 24 h ng. Phần 437,5 tỷ DTT đột biến là do hợp đồng h rong nă 2018 hưa đủ đ ều kiện ghi nhận 1 lần heo hông ư 200/2014/TT-BTC và trong 2019 khách hàng trả tiền đủ đ ều kiện n n đã được ghi nhận 1 lần. Trong 2018 KCN Tân Bình đã ho h thêm khoảng 32 ha.

PHR xây dựng kế hoạch Q4 tại công ty mẹ đạt sản lượng khai thác 4.600 tấn (chiế 39,3% KH nă ) và thu mua 6.000 tấn. Tại Kampong Thom phấn đấ đạt kế hoạch 6.000 tấn.

Trên đây là cập nhật, đánh giá tình hình kết quả kinh doanh của PHR. Với tín hiệu Mua/Bán Quý vị nên theo dõi Trực tiếp tại www.topinvest.vn để có những quyết định Mua/Bán hiệu quả, chủ động với thị trường chung tại từng thời điểm cụ thể.

Bình luận về báo cáo

Xem thêm Báo cáo khác:

VCB: Dư địa tăng trưởng vẫn còn rất lớn trong các năm tới

VCB: Dư địa tăng trưởng vẫn còn rất lớn trong các năm tới

Thu nhập từ Banca dự kiến sẽ đóng góp khoảng 1.000 tỷ vào NFI trong 2020 và tăng dần lên 2000 – 3000 tỷ trong các năm tiếp theo

MWG: hạ dự báo lợi nhuận cho 2019 của MWG từ 4.000 tỷ đồng xuống còn 3.850 tỷ đồng

MWG: hạ dự báo lợi nhuận cho 2019 của MWG từ 4.000 tỷ đồng xuống còn 3.850 tỷ đồng

Hạ dự báo lợi nhuận cho 2019 của MWG từ 4.000 tỷ đồng xuống còn 3.850 tỷ đồng (+33,7% YoY - chủ yếu do việc đẩy mạnh mở rộng mảng BHX khiến cho điểm hòa vốn sẽ bị đẩy sang năm 2020); sau đó tiếp tục đạt 5.300 tỷ cho 2020 (+37,6% YoY), EPS đạt 11,970 đ/cp. Tại mức giá 111k, MWG đang được giao dịch tại PE forward 2020 ở mức quanh 9 lần; và vẫn rẻ cho công ty bán lẻ đầu ngành tại Việt Nam.

HIỆU QUẢ TÍN HIỆU
VN-Index -29.63 %
TopInvest 8.5 %
Năm 2020 Lãi ròng
Tháng 1 0.5 %
Tháng 2 6.2 %
Tháng 3 1.8 %
Tháng 4 0 %
Tháng 5
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12